Giao diện
Loại cước
Chủ khoKế toán kho

Đường dẫn trong phần mềm: /wms/billing/charge-types
Danh mục các kiểu tính tiền mà kho dùng. Đây là từ vựng; giá cụ thể khai ở Bảng giá.
Phần mềm cài sẵn một bộ đủ dùng cho phần lớn kho, chia theo nhóm:
| Nhóm | Ví dụ | Tính theo |
|---|---|---|
| Lưu kho | Lưu kho theo pallet, theo khối, theo vị trí, theo trọng lượng | Ngày — tiền tăng mỗi ngày hàng còn nằm đó |
| Nhập | Nhập theo pallet, theo thùng, theo dòng phiếu, hạ hàng | Một lần mỗi phiếu nhập |
| Xuất | Xuất theo đơn, theo dòng, theo pallet, bốc hàng | Một lần mỗi phiếu xuất |
| Khác | Thuê diện tích sàn, phí phát sinh | Tuỳ loại |
Đơn vị tính nói lên cách tính
Để ý đơn vị: pallet·ngày nghĩa là số pallet nhân số ngày. dòng nghĩa là đếm số dòng trên phiếu, một lần. Chọn nhầm nhóm là hoá đơn lệch hẳn một bậc, và thường chỉ phát hiện khi khách thắc mắc.
Thêm loại cước riêng
Thêm được, cho những khoản đặc thù của kho bạn: phí đóng gói lại, phí dán tem, phí làm ngoài giờ. Loại cước tự thêm thường dùng với số lượng khai tay trên từng dòng cước, không tự đo được.