Giao diện
Layout kho
Chủ khoNhân viên vận hành kho

Đường dẫn trong phần mềm: /wms/layout/settings
Thông số dựng hình của sơ đồ kho: phần mềm dùng chúng để tính một khu chiếm bao nhiêu mét trên mặt bằng.
Bạn không khai kích thước khu. Bạn khai số dãy và số kệ; phần mềm nhân với các thông số ở đây để ra chiều rộng và chiều sâu.
| Thông số | Là gì | Mặc định |
|---|---|---|
| Rộng một ô | Bề ngang mỗi ô trên kệ | 1,20 m |
| Cao một ô | Chiều cao mỗi tầng | 1,15 m |
| Sâu một kệ | Bề sâu của kệ | 1,05 m |
| Lối đi | Khoảng trống trước mỗi kệ để người và xe vào | 2,80 m |
| Cách giữa hai dãy | 2,40 m | |
| Cách giữa hai khu | 4,50 m ngang, 5,00 m dọc | |
| Lề quanh mặt bằng | Khoảng chừa sát tường | 3,50 m |
Khi nào phải sửa
Khi sơ đồ vẽ ra trông không giống kho thật: khu quá rộng so với thực tế, hoặc áp dụng sơ đồ báo "nằm ngoài mặt bằng" dù kho thật vẫn còn chỗ. Đo lại kệ và lối đi của kho mình rồi điền vào đây.
Sửa thông số không làm mất vị trí
Đổi thông số chỉ đổi hình vẽ. Mã vị trí và hàng đang nằm trong đó không đụng tới, chừng nào bạn chưa áp dụng lại một sơ đồ có cấu trúc khác.